Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật Tâm – Tài liệu text

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật Tâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 77 trang )

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp. Các nhà
quản lý ngày càng quan tâm hơn đến việc phân tích các tỷ số tài chính, thể hiện tình
hình tài chính của doanh nghiệp cũng như quan tâm đến việc xây dựng và duy trì tình
hình tài chính lành mạnh ổn định cho doanh nghiệp. Bởi lẽ khi họ tiến hành đầu tư hay
sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.
Bên cạnh những lợi thế có sẵn thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng
loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Việc phân tích tình hình tài
chính, sẽ giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đó có lẽ là một trong
những lý do, khiến cho phân tích tình hình tài chính đóng một vai trò đặc biệt quan
trọng và không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào, và đó là con đường ngắn nhất
để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Thấy được
cả ưu điểm, nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể
định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai.
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật
Tâm là một công ty chuyên cung cấp sữa Vinamilk, nhận thức rõ được tầm quan trọng
của việc phân tích tình hình tài chính là hết sức cần thiết trong quá trình duy trì và phát
triển. Tuy rằng công ty còn khá non trẻ, và đã phần nào khẳng định chỗ đứng của mình
trên thị trường. Cũng như công ty TNHH thương mại khác, công tác phân tích tình
hình tài chính ở công ty còn đang ở chặng đầu của quá trình phát triển và còn nhiều
hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, cùng với quá trình tìm hiểu về môi trường của
công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật Tâm tôi xin nghiên cứu chuyên đề với đề
tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật
Tâm “.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đánh giá tình hình tài chính cùng với việc phân tích tài chính tại Công ty

TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nhật Tâm.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nhật Tâm.

Trang 2

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
 Đối tƣợng nghiên cứu:
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nhật Tâm.
 Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu là 10 tuần.
Nội dung nghiên cứu gồm:
 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn.
 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn.
 Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
 Phân tích tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt
động và khả năng sinh lời
 Phân tích thông qua chỉ số DuPont.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Sử dụng các phương pháp: phân tích, so sánh, đối chiếu, dự báo tài chính ,thu thập
số liệu từ công ty, tài liệu sách báo để phân tích tình hình tài chính. Từ đó nhận ra
điểm yếu tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cải thiện.
Cấu trúc báo cáo thực tập gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ
Nhật Tâm
Chƣơng 3:Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại –
Dịch vụ Nhật Tâm
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH
Thương mại – Dịch vụ Nhật Tâm.

Trang 3

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ NHẬT TÂM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Nhật Tâm.
Địa chỉ trụ sở chính : Số 110 khu phố 2, Bạch Đằng, phường Phước Trung, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
Ngày thành lập: 07/05/2008
Điện thoại : 0643717171
Số fax : 0643717171
Email: [email protected]
Mã số thuế: 3501189915
Tên chủ sở hữu : Võ Quỳnh Khuê Tú
Ngành nghề kinh doanh :
 Mua bán sữa và các sản phẩm từ sữa.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Nhật Tâm ra đời trong điều
kiện đất nước đang chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiều doanh
nghiệp ra đời hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần vào sự phát triền
chung của nền kinh tế nước nhà. Hàng năm doanh nghiệp đều phải nộp thuế như : thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế trên vốn… Với phương châm lấy thị trường nội địa làm
chổ đứng, doanh nghiệp định hướng kinh doanh chủ yếu là phân phối sản phẩm đến

các đại lý trong địa bàn tỉnh Bà Rịa và những vùng huyện lân cận.
Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số : 3500869160 do phòng Đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và
đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/05/2008.
Sau gần 5 năm hoạt động công ty phát triển và mở rộng ngày một quy mô, hoạt
động kinh doanh ngày càng hiệu quả. Giám đốc công ty đã thực hiện tốt công tác quản

Trang 4

lý, đội ngũ công nhân viên luôn làm việc với tinh thần tự giác, trách nhiệm cao và giữ
vững đoàn kết nội bộ. Đồng thời, sự phối hợp tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và sự nỗ lực phấn đấu cùng nhau giải quyết những khó khăn của giám đốc và đội ngũ
công nhân viên công ty đã tạo nên một tiền đề tốt cho sự phát triển ngày một vững
mạnh của công ty. Hơn nữa, công ty còn tạo một hướng đi riêng biệt cho mình để thực
sự đứng vững và tồn tại trên thị trường.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1. Đặc điểm
 Mặt hàng kinh doanh:
– Mặt hàng phân phối chủ yếu là sữa Vinamilk
 Nguồn hàng:
– Sữa Vinamilk do Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cung cấp được sản xuất theo
dây chuyền và công nghệ chất lượng sản phẩm tốt và được phân phối trong và ngoài
nước.
– Hệ thống phân phối chuyên nghiệp và rộng khắp.
– Công ty TNHH Nhật Tâm là nhà phân phối chính thức sản phẩm này trên thị
trường Bà Rịa và 4 huyện lận cận đến khách hàng.
– Khách hàng chủ yếu là các đại lý sỉ, từ các đại lý này sản phẩm mới phân phối
những khách hàng nhỏ lẻ.
1.2.2. Mục tiêu và chiến lƣợc phát triển kinh doanh:
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại

Việt Nam, cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và
qui cách bao bì có nhiều lựa chọn tốt nhất.
Phần lớn sản phẩm cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk” được
bình chọn là một “Thương Hiệu Nổi Tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu
mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn
trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Đa
phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406

Trang 5

tấn sữa mỗi năm. Đặc biệt, Vinamilk sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả
nước.
Đó là cơ hội và điều kiện thuận lợi để công ty Nhật Tâm trở thành nhà phân
phối chính thức của tập đoàn Vinamilk gần 3 năm nay.
Mang sứ mệnh là nhà phân phối của một tập đoàn lớn như Vinamilk, công ty
Nhật Tâm đặt ra cho mình những mục tiêu sau :
– Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống phân phối đáp ứng tốt nhất các
nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng. Mở rộng qua thị trường của các mặt
hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng nhằm đáp ứng xu hướng tiêu
dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức
khỏe con người.
– Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
đô thị nhỏ.
– Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu
dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm
lĩnh ít nhất 35% thị phần của thị trường sữa bột.
– Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn.
– Tiếp tục nâng cao năng lực hệ thống cung cấp. Mở rộng và phát triển hệ thống

phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả.
1.2.3. Quy mô của công ty
1.2.3.1. Quy mô văn phòng, nhà xƣởng:
– Trụ sở chính tại số 110, Bạch Đằng, phường Phước Trung, tỉnh Bà Rịa với diện
tích 434m
2
.
– Nhà xưởng phân phối và nhà kho tại 455, đường 27/4, tỉnh Bà Rịa với diện tích
1.731 m
2
.

Trang 6

1.2.3.2. Quy mô vốn:
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty của công ty
1.3.1. Hình thức tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý :
Hiện nay tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô
hình trực tuyến chức năng. Điều này có nghĩa là tất cả bộ phận trong công ty nhận
lệnh từ phòng tổ chức lãnh đạo, các phòng ban chức năng đó là bộ phận tham mưu
đóng vai trò cố vấn cho ban giám đốc. Đặc biệt, bộ máy kế toán tại công ty được tổ
chức theo nguyên tắc thống kê một cấp, bảo đảm sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất, tập
trung công tác kế toán thống kê và hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán trưởng và
các vấn đề có liên quan đến kế toán.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
* Giám đốc – trợ lý giám đốc:
Giám đốc
Trợ lý giám
đốc

P Kế toán

P Tổ chức
hành chính

Kho

T.quỹ
&T.lươn

g
Kho 2
Kho 1
KT
thuế&NH
KT
công nợ

KT
Trưởng

Trang 7

Giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược kinh
doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho
các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ
phận trong công ty.
– Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải quyết
các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phân công nhiệm
vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốc giao.
– Các phòng ban tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết các công
việc một cách có hiệu quả nhất theo sự chỉ đạo của giám đốc và phó giám đốc. Để đảm
bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban cần phải tiến hành
phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm việc.
* Phòng tổ chức hành chính :
Phòng hành chính – tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin, truyền
mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đơn vị và trong quan hệ
công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công lao động, giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.
– Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức

cán bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ,
khen thưởng, kỷ luật
– Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao
động như : chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm
– Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
– Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an
ninh trật tự trong cơ quan.
– Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác, công văn,
giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm
việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và nhà nước.
– Thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu
trước khi lưu trữ.

Trang 8

* Phòng kế toán :
– Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch
toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính
và pháp luật của Nhà nước.
– Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật,
định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
– Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh, có đề xuất và kiến nghị kịp thời
nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.
– Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động
khác của công ty.
– Định kỳ lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp
ứng nhu cầu của công ty.
– Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức kế
hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hằng năm.

– Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình
công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của Nhà nước.
* Kho :
– Làm nhiệm vụ nhập kho khi hàng về, xuất kho mỗi ngày, theo dõi và phát hiện
số hàng thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân. Theo dõi hàng tồn kho. Sản phẩm phải được
thủ kho sắp xếp gọn gàng, khoa học, đúng yêu cầu, không ảnh hưởng đến sản phẩm.

Sơ đồ1.2: Bộ máy kế toán
KT
Trưởng
Thủ quỹ và
tiền lương
KT công
nợ
KT thuế và
ngân hàng

Trang 9

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
2.1. Các khái niệm và chức năng của tài chính doanh nghiệp:
2.1.1. Các khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá
trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá

trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà Nước
trong đó những quan hệ kinh tế bao gồm:
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp
thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh
nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay.
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường: thể hiện qua quan hệ giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp khác; quan hệ giữa doanh nghiệp giữa các nhà đầu tư, khách
hàng,… thông qua việc thanh toán tiền mua hàng hóa, tiền lãi…
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thông qua hoạt
động vay, trả nợ vay, lãi…
– Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ giữa doanh
nghiệp với các phòng ban, phân xưởng,…; giữa doanh nghiệp với CB-CNV qua việc
trả lương, tiền thưởng, phạt…
2.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng:
– Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử
dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh.
– Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp
được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu thập đạt được do bán hàng trước
tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn máy móc thiết bị,
trả lương, mua hàng hóa, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần còn lại hình
thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần ( nếu
có ).

Trang 10

– Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để

kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó giúp nhà quản
lý phát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để ngăn chặn các
tổn thất có thể nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chức
năng này là toàn diện và thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh, vì vậy nó có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu.
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm tra tiến
hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo
điều kiện cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông
các luồng tài chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dào
đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho
chức năng kiểm tra.
2.2. Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính
2.2.1. Mục đích
Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vào từng đối
tượng cụ thể, sẽ đề cập đến mục đích đối với nhà quản lý vì đây là người có nhu cầu
cao nhất về phân tích tài chính.
Lý do quan trọng để nhà quản trị quan tâm đến phân tích tài chính là nhằm tổng
quát, toàn diện về hiện trạng tài chính và hiệu quả hoạt động, cụ thể là nhằm kiểm
soát chi phí và khả năng sinh lời.
Phân tích tài chính còn giúp cho nhà quản trị ra quyết định tài chính liên quan
đến cấu trúc vốn, một tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu phù hợp và hạn chế rủi ro tài
chính, tỷ lệ nào còn cho phép doanh nghiệp tiếp tục mở rộng kinh doanh (hay thu
hẹp) mà không căng thẳng quá mức về tình hình tài chính.
2.2.2. Ý nghĩa
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, tất cả các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng
thúc đẩy hoặc kiềm hảm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy phải thường
xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
đó công tác phân tích tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

Trang 11

Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và quản lý các loại vốn. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Phân tích tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu
quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở
cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức, quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh
giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ công tác quản lý của
cấp trên, cơ quan tài chính ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,
chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
2.3. Phân tích khái quát hệ thống báo cáo tài chính
2.3.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ ( quý, năm ) chi
tiết theo các hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho người sử dụng những
thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận ( lỗ ) phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh còn phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong kỳ đó.
Thông tin cung cấp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng với thông
tin trên báo cáo tài chính khác giúp cho người sử dụng có những nhận xét, đánh giá
về năng lực kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong kỳ, những nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và triển vọng hoạt động trong thời
gian tới.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần:
+ Phần 1: Lãi – Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu

trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo.
+ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và thuế và các khoản phải
nộp khác.

Trang 12

2.3.2. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Đây là bảng báo cáo tài
chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh
doanh và quan hệ quản lý đối với doanh nghiệp. Thông thường bảng cân đối kế toán
được trình bày dưới dạng bảng cân đối có số dư tài khoản kế toán: một bên phản ánh
tài sản, một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu biểu
hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp:
+ Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất
cả đối tượng thuộc nhóm tài sản. Phần tài sản được chia làm 2 loại lớn:
 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
+ Phần nguồn vốn: phản ánh giá trị hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả
đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán. Phần nguồn vốn chia làm
2 loại lớn:
 Nợ phải trả.
 Nguồn vốn chủ sở hữu.
Hai bên của bảng phản ánh hai mặt khác nhau tài sản trong doanh nghiệp nên
giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Về mặt kinh tế, phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; phần
nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng có khả năng độc lập về tài chính
doanh nghiệp.

Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình
doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế
toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh giá được khả
năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn của doanh
nghiệp.
2.3.3. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình
bày rõ ràng và chi tiết được, ví dụ như:

Trang 13

– Cung cấp số liệu thông tin và đánh giá một cách cụ thể chi tiết hơn về tình hình
chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
– Bảng thuyết minh báo cáo tài chính giải thích, thuyết minh một số tình hình thu
nhập công nhân viên, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu và kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp được chi tiết hơn.
2.4. Phƣơng pháp phân tích
2.4.1. Phƣơng pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán,… và theo mục
đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian và không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so
sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. So sánh bao
gồm:
* Phân tích theo chiều ngang:
– Phân tích theo chiều ngang bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ % từ năm
nay so với năm trước. Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy mô
thay đổi tương quan ra sao so với quy mô số tiền liên quan.

– BCTC đối chiếu trình bày số liệu của nhiều năm liền nhau trên cùng một trang
giấy giúp việc phân tích, so sánh được dễ dàng.

*Phân tích theo chiều dọc:
– Phân tích theo chiều dọc là so sánh từng khoản mục ( hay nhóm khoản mục )
với một khoản mục cụ thể trong một năm tài chính.
+ Với báo cáo KQKD, thường là Doanh thu.
+ Với BCĐKT, đó là Tài sản và Nguồn vốn.
Tăng, giảm = Số năm phân tích – Số năm
chuẩn

Số năm phân tích – số năm chuẩn
% Tăng, giảm = x 100
Số năm chuẩn

Trang 14

– Phân tích theo chiều dọc còn gọi là phân tích theo kích cỡ chung. Mục đích là
để thấy tầm quan trọng tương đối của từng mục khi có tăng, giảm đối với % kích cỡ
chung.

– So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện trong kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– So sánh giữa số hiện thực với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của

doanh nghiệp.
– So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu,
được hay chưa được.
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ
lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp phân tích
tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ
tài chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc,
phương pháp này yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với
giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu
vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời.
Nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân
tích lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính.
Khoản mục phân tích
% kích cỡ chung = x 100
Khoản mục chuẩn

Trang 15

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện
được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì

một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên
cứu riêng lẻ.
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích DuPont
Với phương pháp này sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện
tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là
tách một tỷ số tổng hợp phản ánh suất sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài
sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các
tỷ số có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Công thức 1: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Công thức 2: Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện
và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có
thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên
nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong
cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có
thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương
pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
ROA = x
Doanh thu thuần Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản
ROE = x x
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 16

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các
phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài
chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu khác. Do vậy, phương pháp hữu hiệu cần đi từ tổng quát đánh
giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình
hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của
doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu
để cho thấy xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so
với mức trung bình ngành ra sao.
2.5. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính
2.5.1. Nhóm chỉ số thanh toán
Tình hình tài chính được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh
mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với khoản phải thanh
toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể đưa doanh nghiệp tới tình
trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đúng hạn và có
thề ngừng hoạt động. Do đó cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2.5.1.1. Tỷ số thanh toán nhanh (QR)
– Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
– Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành
mạnh không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng
cao và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh
toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao.

– Tỷ số thanh toán nhanh đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả
năng chuyển đổi thành tiền nhanh ( tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải
thu ) so với nợ ngắn hạn. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanh
nghiệp.

Trang 17

Trong đó:

2.5.1.2. Tỷ số thanh toán hiện thời (CQ)
– Tỷ số thanh toán hiện thời là tỷ số dùng để đo lường khả năng trả các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp phải trả trong năm như vay ngắn hạn, vay dài hạn đến
hạn trả và các khoản phải trả khác và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn bao
gồm: các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho
và các tài sản ngắn hạn khác.
– Tỷ số càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu tỷ
số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình khi tới hạn.
– Tỷ số thanh toán ngắn hạn diễn tả mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ
ngắn hạn.

Trong đó:

2.5.1.3. Tỷ số thanh toán tổng quát
Tỷ số thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản của
công ty với tổng nợ phải trả. Nó cũng phản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp. Tỷ
lệ này được tính như sau:

Tài sản nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh (QR ) =
Nợ ngắn hạn

Tài sản nhanh = Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn + Khoản phải thu
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn = Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn + Phải thu + Hàng tồn kho
+ Tài sản ngắn hạn khác

Trang 18

Tỷ số thanh toán tổng quát càng cao thì khả năng đảm bảo nợ vay của doanh
nghiệp càng lớn và rủi ro thanh toán ít. Ngược lại, nếu tỷ lệ thanh toán thấp, doanh
nghiệp không đủ tài sản để đảm bảo cho nguồn tài trợ từ vốn vay, gặp nhiều rủi ro khi
lạm phát hay khủng hoảng xảy ra.
2.5.2. Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính
2.5.2.1. Tỷ số nợ:
Tỷ số này xác định trong một đồng doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu

phần là nợ vay. Tỷ số này là tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ và giúp cho người đọc BCTC đánh giá rủi ro một
doanh nghiệp không trả đươc nợ khi đáo hạn.

2.5.2.2. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng
trả lãi hằng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả
năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản. Lãi vay là một khoản chi phí, doanh nghiệp
dùng thu nhập trước thuế để trả lãi. Nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn vay có
hiệu quả hay không rất được các người cho vay quan tâm.

Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng tài sản
Tỷ số thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay

Trang 19

2.5.3. Nhóm chỉ số hoạt động:
Các chỉ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của

doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác nhau
đo lường mức độ hoạt động liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản của một doanh
nghiệp.
2.5.3.1. Vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao
nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ suất
này đánh giá tình hình thu nợ của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có vòng quay càng cao càng tốt, có nghĩa là tốc độ thu nợ bán
chịu càng nhanh. Tuy nhiên, khi quá cao có nghĩa là chính sách bán chịu của công ty
cũng quá chặt chẽ, có thể ảnh hưởng đến sản lượng bán.
2.5.3.2. Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho cho thấy số vòng quay của hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm.
Doanh nghiệp có xuất hàng tồn kho để bán càng nhanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đã
chọn mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý. Điều này giúp:
 Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ.
 Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho
thành tiền mặt.
 Hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và khả năng trả nợ ngắn hạn càng cao.
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và
ngược lại.

Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu ngắn hạn

Trang 20

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt vì lượng hàng dự trữ trong kho
không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì sản lượng tiêu thụ có thể bị ảnh
hưởng do mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
2.5.3.3. Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một
công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ
thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp.

2.5.3.4. Vòng quay tài sản:
Tài sản giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Số vòng quay tài sản cho thấy năng lực của doanh nghiệp trong quá
trình sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Tỷ số này cho biết mỗi một
đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Nếu chỉ tiêu này tăng lên thì được đánh giá là tốt vì doanh nghiệp đã khai thác
hết năng suất máy móc thiết bị. Còn nếu chỉ tiêu này giảm thì doanh nghiệp cần phải
xem xét lại để có biện pháp tích cực nâng cao công suất hoạt động của máy móc tài
sản cố định.

Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
Các khoản phải thu ngắn hạn
Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Doanh thu
Doanh thu thuần
Số vòng quay tài sản =
Tổng tài sản

Trang 21

2.5.4. Nhóm chỉ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận đo lường thu nhập của doanh nghiệp với các chỉ tiêu doanh
thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. Đánh giá khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp có
thể cung cấp một căn cứ tốt hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu tư.
Khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh,
là đáp số sau cùng của quá trình kinh doanh, chỉ số khả năng sinh lời phản ánh tổng
hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Nó được các
nhà đầu tư rất quan tâm và là cơ sở để nhà quản trị hoạch định ngân sách.
2.5.4.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
Đây là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp xem
như thất bại nếu tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thấp.

Chỉ tiêu này cho thấy năng lực của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng tài sản
để tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
2.5.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, chỉ tiêu này phản
ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu
đem lại.

Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh
càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều.

Lợi nhuận gộp
Tỷ suất lãi gộp =
Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế
ROS =
Doanh thu thuần

Trang 22

2.5.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh
giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư và cho thấy một đồng tài sản bỏ ra tạo
ra được mấy đồng lợi nhuận.

Tỷ suất ROA cho biết một đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp thì sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này đo lường kết quả hoạt động kinh doanh
không tính đến nguồn tài trợ và được xem như chỉ số của hiệu quả hoạt động.

2.5.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ
sở hữu và nó được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào
doanh nghiệp, bởi vì tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đem lại mấy
đồng lợi nhuận sau thuế. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.

2.6. Phƣơng pháp dự báo tài chính
2.6.1. Dự báo theo phƣơng pháp xu hƣớng
2.6.1.1. Dự báo theo đƣờng thẳng thống kê
Phương trình dự báo theo đường thẳng thống kê có dạng: y
c
= ax + b
Với a,b được tính theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
∑xy
a =
∑x

2

∑y
b =
n

Trang 23

Trong đó:
x: là thứ tự thời gian
y: là nhu cầu thực tế ( thời kỳ quá khứ )
n: là số lượng các số liệu có trong quá khứ
y
c
: là dự báo nhu cầu trong tương lai
2.6.1.2. Dự báo theo đƣờng thẳng thông thƣờng
Phương trình dự báo theo đường thẳng thông thường có dạng: y
c
= ax + b

Trong đó:
x : là thứ tự thời gian, giá trị x không phụ thuộc vào n mà bắt đầu = 1
y: là nhu cầu thực tế ( thời kỳ quá khứ )
n: là số lượng các số liệu có trong quá khứ
y
c
: là dự báo nhu cầu trong tương lai
2.6.1.3. Dự báo theo đƣờng Parapol

Phương trình đường dự báo có dạng: y
c
= ax
2
+ bx + c
Với a,b,c được tính theo công thức:

Trong đó:
x: là thứ tự thời gian
y: là nhu cầu thực tế ( thời kỳ quá khứ )
n: là số lượng các số liệu có trong quá khứ
y
c
: là dự báo nhu cầu trong tương lai
2.6.2. Dự báo theo phƣơng pháp hồi quy
Phương trình dự báo có dạng: y
c
= ax + b
∑x
2
∑y – ∑x∑xy
b =
n∑x
2
– (∑x)

2

n∑x
2
y – ∑x
2
∑y
a =
n∑x
4
– (∑x
2
)
2

n∑xy – ∑x∑y
a =
n∑x
2
– (∑x)
2

∑x
4
∑y – ∑x
2
∑x
2
y
c =

n∑x
4
– (∑x
2
)
2

∑xy
b =
∑x
2

Trang 24

Trong đó:
x: là biến độc lập
y: là biến phụ thuộc
n: là số lần quan sát
y
c
: là lượng nhu cầu dự báo

b = y – ax

∑xy – nx y
a =
∑x
2
– n(x)
2

∑x
x =
n
∑y
y =
n

Trang 25

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ NHẬT TÂM
3.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
3.1.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

Trách Nhiệm Hữu Hạn TM Dịch Vụ Nhật Tâm. Đề xuất một số ít giải pháp và yêu cầu cải tổ tình hình tài chính tại Công tyTNHH TM Dịch Vụ Nhật Tâm. Trang 23. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu của đề tài.  Đối tƣợng điều tra và nghiên cứu : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn TM Dịch Vụ Nhật Tâm.  Phạm vi nghiên cứu và điều tra : Thời gian điều tra và nghiên cứu là 10 tuần. Nội dung nghiên cứu và điều tra gồm :  Phân tích khái quát về tình hình gia tài và nguồn vốn.  Phân tích dịch chuyển gia tài và nguồn vốn.  Phân tích dịch chuyển thu nhập, ngân sách, doanh thu.  Phân tích tỷ số tài chính về năng lực thanh toán giao dịch, cơ cấu tổ chức tài chính, năng lực hoạtđộng và năng lực sinh lời  Phân tích trải qua chỉ số DuPont. 4. Phƣơng pháp điều tra và nghiên cứu của đề tài. Sử dụng những chiêu thức : phân tích, so sánh, so sánh, dự báo tài chính, thu thậpsố liệu từ công ty, tài liệu sách báo để phân tích tình hình tài chính. Từ đó nhận rađiểm yếu khám phá nguyên do và yêu cầu những giải pháp cải tổ. Cấu trúc báo cáo giải trình thực tập gồm 4 chương : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệpChƣơng 2 : Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụNhật TâmChƣơng 3 : Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại – Thương Mại Dịch Vụ Nhật TâmChƣơng 4 : Một số giải pháp nâng cao hiệu suất cao tài chính tại Công ty TNHHThương mại – Thương Mại Dịch Vụ Nhật Tâm. Trang 3CH ƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHHTHƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ NHẬT TÂM1. 1. Lịch sử hình thành và tăng trưởng của công ty1. 1.1. Giới thiệu chungTên công ty : Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Nhật Tâm. Địa chỉ trụ sở chính : Số 110 thành phố 2, Bạch Đằng, phường Phước Trung, tỉnh BàRịa – Vũng Tàu. Ngày xây dựng : 07/05/2008 Điện thoại : 0643717171S ố fax : 0643717171E mail : [email protected] ã số thuế : 3501189915T ên chủ sở hữu : Võ Quỳnh Khuê TúNgành nghề kinh doanh thương mại :  Mua bán sữa và những loại sản phẩm từ sữa. 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triểnCông ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Nhật Tâm sinh ra trong điềukiện quốc gia đang chủ trương công nghiệp hóa, văn minh hóa quốc gia. Nhiều doanhnghiệp sinh ra hoạt động giải trí trong nhiều nghành khác nhau, góp thêm phần vào sự phát triềnchung của nền kinh tế tài chính nước nhà. Hàng năm doanh nghiệp đều phải nộp thuế như : thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế trên vốn … Với mục tiêu lấy thị trường trong nước làmchổ đứng, doanh nghiệp khuynh hướng kinh doanh thương mại hầu hết là phân phối loại sản phẩm đếncác đại lý trong địa phận tỉnh Bà Rịa và những vùng huyện lân cận. Công ty được quy đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh, giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số : 3500869160 do phòng Đăng ký kinh doanh thương mại sở Kế hoạch vàđầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07/05/2008. Sau gần 5 năm hoạt động giải trí công ty tăng trưởng và lan rộng ra ngày một quy mô, hoạtđộng kinh doanh thương mại ngày càng hiệu suất cao. Giám đốc công ty đã triển khai tốt công tác làm việc quảnTrang 4 lý, đội ngũ công nhân viên luôn thao tác với niềm tin tự giác, nghĩa vụ và trách nhiệm cao và giữvững đoàn kết nội bộ. Đồng thời, sự phối hợp tốt trong hoạt động giải trí sản xuất kinh doanhvà sự nỗ lực phấn đấu cùng nhau xử lý những khó khăn vất vả của giám đốc và đội ngũcông nhân viên cấp dưới công ty đã tạo nên một tiền đề tốt cho sự tăng trưởng ngày một vữngmạnh của công ty. Hơn nữa, công ty còn tạo một hướng đi riêng không liên quan gì đến nhau cho mình để thựcsự đứng vững và sống sót trên thị trường. 1.2. Đặc điểm hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của công ty1. 2.1. Đặc điểm  Mặt hàng kinh doanh thương mại : – Mặt hàng phân phối đa phần là sữa Vinamilk  Nguồn hàng : – Sữa Vinamilk do Công ty Cổ phần Sữa Nước Ta phân phối được sản xuất theodây chuyền và công nghệ tiên tiến chất lượng mẫu sản phẩm tốt và được phân phối trong và ngoàinước. – Hệ thống phân phối chuyên nghiệp và rộng khắp. – Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhật Tâm là nhà phân phối chính thức mẫu sản phẩm này trên thịtrường Bà Rịa và 4 huyện lận cận đến người mua. – Khách hàng hầu hết là những đại lý sỉ, từ những đại lý này loại sản phẩm mới phân phốinhững người mua nhỏ lẻ. 1.2.2. Mục tiêu và chiến lƣợc tăng trưởng kinh doanh thương mại : Tính theo doanh thu và sản lượng, Vinamilk là nhà phân phối sữa số 1 tạiViệt Nam, cung ứng cho thị trường một những hạng mục những mẫu sản phẩm, mùi vị vàqui cách vỏ hộp có nhiều lựa chọn tốt nhất. Phần lớn loại sản phẩm phân phối cho thị trường dưới tên thương hiệu “ Vinamilk ” đượcbình chọn là một “ Thương Hiệu Nổi Tiếng ” và là một trong nhóm 100 thương hiệumạnh nhất do Bộ Công Thương bầu chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọntrong nhóm “ Top 10 Hàng Nước Ta chất lượng cao ” từ năm 1995 đến năm 2007. Đaphần loại sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy sản xuất với tổng hiệu suất khoảng chừng 570.406 Trang 5 tấn sữa mỗi năm. Đặc biệt, Vinamilk chiếm hữu một mạng lưới phân phối to lớn trên cảnước. Đó là thời cơ và điều kiện kèm theo thuận tiện để công ty Nhật Tâm trở thành nhà phânphối chính thức của tập đoàn lớn Vinamilk gần 3 năm nay. Mang thiên chức là nhà phân phối của một tập đoàn lớn lớn như Vinamilk, công tyNhật Tâm đặt ra cho mình những tiềm năng sau : – Củng cố, thiết kế xây dựng và tăng trưởng một mạng lưới hệ thống phân phối cung ứng tốt nhất cácnhu cầu và tâm ý tiêu dùng của người tiêu dùng. Mở rộng qua thị trường của những mặthàng nước giải khát tốt cho sức khỏe thể chất của người tiêu dùng nhằm mục đích cung ứng khuynh hướng tiêudùng tăng nhanh so với những loại sản phẩm nước giải khát đến từ vạn vật thiên nhiên và tốt cho sứckhỏe con người. – Củng cố mạng lưới hệ thống và chất lượng phân phối nhằm mục đích giành thêm thị trường tại những thịtrường mà Vinamilk có thị trường chưa cao, đặc biệt quan trọng là tại những vùng nông thôn và cácđô thị nhỏ. – Khai thác sức mạnh và uy tín của tên thương hiệu Vinamilk là một thương hiệudinh dưỡng có “ uy tín khoa học và đáng an toàn và đáng tin cậy nhất của người Nước Ta ” để chiếmlĩnh tối thiểu 35 % thị trường của thị trường sữa bột. – Phát triển tổng lực hạng mục những loại sản phẩm sữa và từ sữa nhằm mục đích hướng tới mộtlượng người mua tiêu thụ to lớn. – Tiếp tục nâng cao năng lượng mạng lưới hệ thống cung ứng. Mở rộng và tăng trưởng hệ thốngphân phối dữ thế chủ động, vững mạnh và hiệu suất cao. 1.2.3. Quy mô của công ty1. 2.3.1. Quy mô văn phòng, nhà xƣởng : – Trụ sở chính tại số 110, Bạch Đằng, phường Phước Trung, tỉnh Bà Rịa với diệntích 434 m – Nhà xưởng phân phối và nhà kho tại 455, đường 27/4, tỉnh Bà Rịa với diện tích1. 731 mTrang 61.2.3. 2. Quy mô vốn : Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng1. 3. Cơ cấu tổ chức triển khai và quản trị công ty của công ty1. 3.1. Hình thức tổ chức triển khai cơ cấu tổ chức cỗ máy quản trị : Hiện nay tổ chức triển khai cơ cấu tổ chức cỗ máy quản trị của công ty được thiết kế xây dựng theo môhình trực tuyến tính năng. Điều này có nghĩa là toàn bộ bộ phận trong công ty nhậnlệnh từ phòng tổ chức triển khai chỉ huy, những phòng ban công dụng đó là bộ phận tham mưuđóng vai trò cố vấn cho ban giám đốc. Đặc biệt, cỗ máy kế toán tại công ty được tổchức theo nguyên tắc thống kê một cấp, bảo vệ sự chỉ huy tổng lực, thống nhất, tậptrung công tác làm việc kế toán thống kê và hạch toán nhiệm vụ kỹ thuật của kế toán trưởng vàcác yếu tố có tương quan đến kế toán. Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu cỗ máy quản lý1. 3.2. Chức năng và trách nhiệm của những phòng ban : * Giám đốc – trợ lý giám đốc : Giám đốcTrợ lý giámđốcP Kế toánP Tổ chứchành chínhKhoT. quỹ và T.lươnKho 2K ho 1KT thuế và NHKTcông nợKTTrưởngTrang 7G iám đốc làm trách nhiệm là người quản trị, điều hành quản lý kiến thiết xây dựng kế hoạch kinhdoanh, xu thế tăng trưởng thực thi những mối liên hệ với đối tác chiến lược, giao trách nhiệm chocác bộ phận theo công dụng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động giải trí của những bộphận trong công ty. – Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản trị quản lý và điều hành, giải quyếtcác yếu tố mà giám đốc phó thác, đồng thời cũng có quyền chỉ huy, phân công nhiệmvụ cho những phòng ban, theo công dụng và trách nhiệm mà giám đốc giao. – Các phòng ban tùy theo công dụng và trách nhiệm của mình xử lý những côngviệc một cách có hiệu suất cao nhất theo sự chỉ huy của giám đốc và phó giám đốc. Để đảmbảo nâng cao hiệu suất cao, tiết kiệm ngân sách và chi phí thời hạn và ngân sách, những phòng ban cần phải tiến hànhphối hợp một cách ngặt nghèo, tương hỗ nhau trong quy trình thao tác. * Phòng tổ chức triển khai hành chính : Phòng hành chính – tổ chức triển khai có tính năng đảm nhiệm thông tin, truyền tin, truyềnmệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản trị quản lý và điều hành đơn vị chức năng và trong quan hệcông tác với cấp trên, cấp dưới, người mua, sắp xếp phân công lao động, xử lý cácvấn đề phát sinh trong quy trình hoạt động giải trí của đơn vị chức năng. – Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức triển khai cỗ máy quản trị, tổ chứccán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công quản lý và điều hành công tác làm việc, chỉ định cán bộ, khen thưởng, kỷ luật – Tham mưu cho giám đốc trong việc triển khai chính sách chủ trương cho người laođộng như : chính sách tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chính sách bảo hiểm – Quản lý và tàng trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản trị cán bộ. – Thực hiện công tác làm việc đối nội, đối ngoại, tổ chức triển khai công tác làm việc bảo vệ nội bộ, bảo vệ anninh trật tự trong cơ quan. – Tham mưu cho giám đốc trong việc quản trị và điều hành quản lý công tác làm việc, công văn, sách vở, in ấn tài liệu, quản trị phương tiện đi lại trang thiết bị, văn phòng, xe xe hơi, trụ sở làmviệc và công tác làm việc lễ tân của công ty theo đúng lao lý của công ty và nhà nước. – Thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động giải trí của đơn vị chức năng, ngăn ngừa và kiểm tra tài liệutrước khi tàng trữ. Trang 8 * Phòng kế toán : – Tham mưu cho giám đốc công ty trong nghành nghề dịch vụ quản lý tài chính, công tác làm việc hạchtoán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chínhvà pháp lý của Nhà nước. – Tham mưu đề xuất kiến nghị với giám đốc phát hành những quy định về tài chính tương thích vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh thương mại của đơn vị chức năng, kiến thiết xây dựng những định mức kinh tế tài chính kỹ thuật, định mức ngân sách, xác lập giá tiền bảo vệ kinh doanh thương mại có hiệu suất cao. – Thường xuyên nhìn nhận hiệu suất cao kinh doanh thương mại, có yêu cầu và yêu cầu kịp thờinhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty. – Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và tích hợp những hoạt độngkhác của công ty. – Định kỳ lập báo cáo giải trình theo pháp luật, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm mục đích đápứng nhu yếu của công ty. – Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh thương mại hàng năm của công ty tổ chức triển khai kếhoạch tài chính và quyết định hành động niên độ kế toán hằng năm. – Kiểm tra, trấn áp việc thu chi, giao dịch thanh toán những khoản nợ, theo dõi tình hìnhcông nợ với người mua, tình hình nộp ngân sách của Nhà nước. * Kho : – Làm trách nhiệm nhập kho khi hàng về, xuất kho mỗi ngày, theo dõi và phát hiệnsố hàng thừa, thiếu chưa rõ nguyên do. Theo dõi hàng tồn dư. Sản phẩm phải đượcthủ kho sắp xếp ngăn nắp, khoa học, đúng nhu yếu, không tác động ảnh hưởng đến mẫu sản phẩm. Sơ đồ1. 2 : Bộ máy kế toánKTTrưởngThủ quỹ vàtiền lươngKT côngnợKT thuế vàngân hàngTrang 9CH ƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANHNGHIỆP2. 1. Các khái niệm và tính năng của tài chính doanh nghiệp : 2.1.1. Các khái niệm : Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế tài chính bộc lộ dưới hình thức giátrị phát sinh trong quy trình hình thành và sử dụng những quỹ tiền tệ nhằm mục đích Giao hàng quátrình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp thêm phần tích góp vốn cho Nhà Nướctrong đó những quan hệ kinh tế tài chính gồm có : – Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước : bộc lộ trải qua nghĩa vụ và trách nhiệm nộpthuế của doanh nghiệp so với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanhnghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay. – Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường : biểu lộ qua quan hệ giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp khác ; quan hệ giữa doanh nghiệp giữa những nhà đầu tư, kháchhàng, … trải qua việc giao dịch thanh toán tiền mua sản phẩm & hàng hóa, tiền lãi … – Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng nhà nước, những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán trải qua hoạtđộng vay, trả nợ vay, lãi … – Quan hệ kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp : biểu lộ qua quan hệ giữa doanhnghiệp với những phòng ban, phân xưởng, … ; giữa doanh nghiệp với CB-CNV qua việctrả lương, tiền thưởng, phạt … 2.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp : Tài chính doanh nghiệp gồm ba công dụng : – Chức năng tạo vốn bảo vệ vốn cho quy trình sản xuất kinh doanh thương mại : Tài chínhdoanh nghiệp giao dịch thanh toán nhu yếu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức triển khai kêu gọi và sửdụng đúng đắn nhằm mục đích duy trì và thôi thúc sự tăng trưởng có hiệu suất cao quy trình sản xuấtkinh doanh. – Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền : thu nhập bằng tiền của doanh nghiệpđược tài chính doanh nghiệp phân phối như sau : tích lũy đạt được do bán hàng trướctiên phải bù đắp ngân sách bỏ ra trong quy trình sản xuất như : hao mòn máy móc thiết bị, trả lương, mua sản phẩm & hàng hóa, triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm so với Nhà nước. Phần còn lại hìnhthành những quỹ của doanh nghiệp, triển khai bảo toàn vốn hoặc trả cống phẩm CP ( nếucó ). Trang 10 – Chức năng kiểm tra bằng tiền so với hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại : Tài chínhdoanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và những chỉ tiêu phản ánh bằng tiền đểkiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu suất cao kinh doanh thương mại. Trên cơ sở đó giúp nhà quảnlý phát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác làm việc điều hành quản lý để ngăn ngừa cáctổn thất hoàn toàn có thể nhằm mục đích duy trì và nâng cao hiệu suất cao kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Chứcnăng này là tổng lực và tiếp tục trong suốt quy trình kinh doanh thương mại, thế cho nên nó có ýnghĩa quan trọng số 1. Tóm lại : Ba công dụng trên quan hệ mật thiết với nhau, tính năng kiểm tra tiếnhành tốt là cơ sở quan trọng cho những khuynh hướng phân phối tài chính đúng đắn tạođiều kiện cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thôngcác luồng tài chính, lôi cuốn nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dàođảm bảo cho quy trình hoạt động giải trí của doanh nghiệp và tạo điều kiện kèm theo thuận tiện chochức năng kiểm tra. 2.2. Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính2. 2.1. Mục đíchMục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vào từng đốitượng đơn cử, sẽ đề cập đến mục tiêu so với nhà quản trị vì đây là người có nhu cầucao nhất về phân tích tài chính. Lý do quan trọng để nhà quản trị chăm sóc đến phân tích tài chính là nhằm mục đích tổngquát, tổng lực về thực trạng tài chính và hiệu suất cao hoạt động giải trí, đơn cử là nhằm mục đích kiểmsoát ngân sách và năng lực sinh lời. Phân tích tài chính còn giúp cho nhà quản trị ra quyết định hành động tài chính liên quanđến cấu trúc vốn, một tỷ suất nợ so với vốn chủ sở hữu tương thích và hạn chế rủi ro đáng tiếc tàichính, tỷ suất nào còn được cho phép doanh nghiệp liên tục lan rộng ra kinh doanh thương mại ( hay thuhẹp ) mà không stress quá mức về tình hình tài chính. 2.2.2. Ý nghĩaHoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại. Bên cạnh đó, tổng thể những hoạt động giải trí kinh doanh thương mại đều có ảnh hưởng tác động đến hoạt động giải trí tàichính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụngthúc đẩy hoặc kiềm hảm so với quy trình sản xuất kinh doanh thương mại. Vì vậy phải thườngxuyên theo dõi kịp thời nhìn nhận, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp trongđó công tác làm việc phân tích tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau : Trang 11Q ua phân tích tài chính mới nhìn nhận rất đầy đủ, đúng chuẩn tình hình phân phối, sửdụng và quản trị những loại vốn. Trên cơ sở đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu suất cao sửdụng vốn. Phân tích tài chính là công cụ quan trọng trong những tính năng quản trị có hiệuquả ở doanh nghiệp. Phân tích là quy trình nhận thức hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, là cơ sởcho ra quyết định hành động đúng đắn trong tổ chức triển khai, quản trị, nhất là tính năng kiểm tra, đánhgiá và điều hành quản lý hoạt động giải trí kinh doanh thương mại để đạt những tiềm năng kinh doanh thương mại. Phân tích tài chính là công cụ không hề thiếu để Giao hàng công tác làm việc quản trị củacấp trên, cơ quan tài chính ngân hàng nhà nước như nhìn nhận tình hình triển khai những chính sách, chủ trương về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn … 2.3. Phân tích khái quát mạng lưới hệ thống báo cáo giải trình tài chính2. 3.1. Bảng báo cáo giải trình hiệu quả kinh doanh thương mại : Báo cáo hiệu quả kinh doanh thương mại là báo cáo giải trình tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttình hình và tác dụng kinh doanh thương mại của doanh nghiệp trong một thời kỳ ( quý, năm ) chitiết theo những hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Báo cáo tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại phân phối cho người sử dụng nhữngthông tin về lệch giá, ngân sách, doanh thu ( lỗ ) phát sinh từ hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. Đồng thời báo cáo giải trình hiệu quả kinh doanh thương mại còn phản ánh ngân sách thuế thu nhập doanhnghiệp và doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ đó. Thông tin phân phối trên báo cáo giải trình tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại cùng với thôngtin trên báo cáo giải trình tài chính khác giúp cho người sử dụng có những nhận xét, đánh giávề năng lượng kinh doanh thương mại và năng lực sinh lợi của doanh nghiệp trong kỳ, những nhântố tác động ảnh hưởng đến tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và triển vọng hoạt động giải trí trong thờigian tới. Bảng báo cáo giải trình tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại gồm 2 phần : + Phần 1 : Lãi – Lỗ : phản ánh tình hình hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanhnghiệp gồm có hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và những hoạt động giải trí khác. Tất cả những chỉ tiêutrong phần này đều trình diễn số liệu của kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo giải trình. + Phần 2 : Tình hình triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm với Nhà nước và thuế và những khoản phảinộp khác. Trang 122.3.2. Bảng cân đối kế toán : Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết gia tài, khái quát thực trạng tàichính của một doanh nghiệp tại một thời gian nhất định. Đây là bảng báo cáo giải trình tàichính có ý nghĩa quan trọng so với mọi đối tượng người dùng có quan hệ chiếm hữu, quan hệ kinhdoanh và quan hệ quản trị so với doanh nghiệp. Thông thường bảng cân đối kế toánđược trình diễn dưới dạng bảng cân đối có số dư thông tin tài khoản kế toán : một bên phản ánhtài sản, một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu yếu biểuhiện hai mặt khác nhau của gia tài trong doanh nghiệp : + Phần gia tài : Phản ánh giá trị gia tài hiện có tại thời gian lập báo cáo giải trình của tấtcả đối tượng người tiêu dùng thuộc nhóm gia tài. Phần gia tài được chia làm 2 loại lớn :  Tài sản lưu động và góp vốn đầu tư thời gian ngắn.  Tài sản cố định và thắt chặt và góp vốn đầu tư dài hạn. + Phần nguồn vốn : phản ánh giá trị hiện có tại thời gian lập báo cáo giải trình của tất cảđối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn giao dịch thanh toán. Phần nguồn vốn chia làm2 loại lớn :  Nợ phải trả.  Nguồn vốn chủ chiếm hữu. Hai bên của bảng phản ánh hai mặt khác nhau gia tài trong doanh nghiệp nêngiữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Về mặt kinh tế tài chính, phần gia tài phản ánh quy mô và cấu trúc những loại gia tài ; phầnnguồn vốn phản ánh cơ cấu tổ chức hỗ trợ vốn, cơ cấu tổ chức vốn cũng có năng lực độc lập về tài chínhdoanh nghiệp. Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích hoàn toàn có thể phân biệt được loại hìnhdoanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kếtoán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp những nhà phân tích nhìn nhận được khảnăng cân đối tài chính, năng lực thanh toán giao dịch, năng lực cân đối vốn của doanhnghiệp. 2.3.3. Thuyết minh báo cáo giải trình tài chínhThuyết minh báo cáo giải trình tài chính là một bộ phận hợp thành mạng lưới hệ thống báo cáo giải trình tàichính của doanh nghiệp, được lập để lý giải bổ trợ thông tin về tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo giải trình mà những báo cáo giải trình tài chính khác chưa trìnhbày rõ ràng và cụ thể được, ví dụ như : Trang 13 – Cung cấp số liệu thông tin và nhìn nhận một cách đơn cử chi tiết cụ thể hơn về tình hìnhchi phí, thu nhập và hiệu quả hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. – Bảng thuyết minh báo cáo giải trình tài chính lý giải, thuyết minh 1 số ít tình hình thunhập công nhân viên, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu và hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp được cụ thể hơn. 2.4. Phƣơng pháp phân tích2. 4.1. Phƣơng pháp so sánhĐiều kiện để vận dụng chiêu thức so sánh là những chỉ tiêu tài chính phải thốngnhất về khoảng trống, thời hạn, nội dung, đặc thù và đơn vị chức năng đo lường và thống kê, … và theo mụcđích phân tích mà xác lập gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thờigian và khoảng trống, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo giải trình hoặc kỳ kế hoạch, giá trị sosánh hoàn toàn có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số trung bình. So sánh baogồm : * Phân tích theo chiều ngang : – Phân tích theo chiều ngang bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ suất % từ nămnay so với năm trước. Tỷ lệ % chênh lệch phải được đo lường và thống kê để cho thấy quy môthay đổi đối sánh tương quan ra làm sao so với quy mô số tiền tương quan. – BCTC so sánh trình diễn số liệu của nhiều năm liền nhau trên cùng một tranggiấy giúp việc phân tích, so sánh được thuận tiện. * Phân tích theo chiều dọc : – Phân tích theo chiều dọc là so sánh từng khoản mục ( hay nhóm khoản mục ) với một khoản mục đơn cử trong một năm tài chính. + Với báo cáo giải trình KQKD, thường là Doanh thu. + Với BCĐKT, đó là Tài sản và Nguồn vốn. Tăng, giảm = Số năm phân tích – Số nămchuẩnSố năm phân tích – số năm chuẩn % Tăng, giảm = x 100S ố năm chuẩnTrang 14 – Phân tích theo chiều dọc còn gọi là phân tích theo kích cỡ chung. Mục đích làđể thấy tầm quan trọng tương đối của từng mục khi có tăng, giảm so với % kích cỡchung. – So sánh giữa số thực thi trong kỳ này với số triển khai trong kỳ trước để thấyrõ khuynh hướng biến hóa về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùitrong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. – So sánh giữa số hiện thực với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp. – So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của cácdoanh nghiệp khác để nhìn nhận tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được. 2.4.2. Phƣơng pháp phân tích tỷ sốTỷ số là công cụ phân tích tài chính đại trà phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷlệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối gia tài. Phương pháp phân tíchtỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực những tỷ suất của đại lượng tài chính trong những quan hệtài chính. Sự biến đổi những tỷ số là sự đổi khác những đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, giải pháp này nhu yếu phải xác lập những ngưỡng, những định mức để nhận xét, đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh những tỷ suất của doanh nghiệp vớigiá trị những tỷ suất tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, những tỷ suất tài chính được phân thành cácnhóm tỷ suất đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo những tiềm năng hoạt độngcủa doanh nghiệp. Đó là những nhóm tỷ suất về năng lực thanh toán giao dịch, nhóm tỷ suất về cơ cấuvốn và nguồn vốn, nhóm tỷ suất về năng lượng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, nhóm tỷ suất về khảnăng sinh lời. Nhóm tỷ suất lại gồm có nhiều tỷ suất phản ánh riêng không liên quan gì đến nhau, từng bộ phận của hoạtđộng tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phântích lựa chọn những chỉ tiêu khác nhau để Giao hàng tiềm năng phân tích tài chính. Khoản mục phân tích % kích cỡ chung = x 100K hoản mục chuẩnTrang 15C họn đúng những tỷ số và thực thi phân tích chúng, chắc như đinh ta sẽ phát hiệnđược tình hình tài chính. Phân tích tỷ số được cho phép phân tích vừa đủ khuynh hướng vìmột số tín hiệu hoàn toàn có thể được Kết luận trải qua quan sát số lớn những hiện tượng kỳ lạ nghiêncứu riêng không liên quan gì đến nhau. 2.4.3. Phƣơng pháp phân tích DuPontVới chiêu thức này sẽ phân biệt được những nguyên do dẫn đến những hiệntượng tốt, xấu trong hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Bản chất của giải pháp này làtách một tỷ số tổng hợp phản ánh suất sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tàisản ( ROA ), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi cáctỷ số có mối quan hệ mật thiết với nhau. Công thức 1 : Tỷ suất lợi nhuận trên gia tài ( ROA ) Công thức 2 : Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu ( ROE ) Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiệnvà tập trung chuyên sâu vào những yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp thấp hơn những doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích cóthể dựa vào mạng lưới hệ thống những chỉ tiêu theo giải pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyênnhân đúng mực. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với những doanh nghiệp khác trongcùng ngành, những chỉ tiêu đó hoàn toàn có thể được dùng để xác lập xu thế hoạt động giải trí củadoanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn vất vả doanh nghiệp cóthể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết tích hợp chiêu thức phân tích tỷ suất và phươngpháp phân tích Dupont sẽ góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao phân tích tài chính doanhnghiệp. Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuầnROA = xDoanh thu thuần Tổng tài sảnLợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sảnROE = x xDoanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữuTrang 16T rong quy trình phân tích tổng thể và toàn diện thì việc vận dụng linh động, xen kẽ cácphương pháp sẽ đem lại tác dụng cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tàichính hiệu quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mốiquan hệ với những chỉ tiêu khác. Do vậy, chiêu thức hữu hiệu cần đi từ tổng quát đánhgiá chung cho đến những phần cụ thể, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tìnhhình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích những chỉ tiêu tài chính đặc trưng củadoanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ suất tham chiếuđể cho thấy khuynh hướng dịch chuyển cũng như năng lực hoạt động giải trí của doanh nghiệp sovới mức trung bình ngành ra làm sao. 2.5. Phân tích tình hình tài chính trải qua những chỉ số tài chính2. 5.1. Nhóm chỉ số thanh toánTình hình tài chính được biểu lộ khá rõ nét qua những chỉ tiêu tài chính về khảnăng thanh toán giao dịch của doanh nghiệp. Khả năng giao dịch thanh toán của doanh nghiệp phản ánhmối quan hệ tài chính những khoản có năng lực giao dịch thanh toán trong kỳ với khoản phải thanhtoán trong kỳ. Sự thiếu vắng về năng lực thanh khoản hoàn toàn có thể đưa doanh nghiệp tới tìnhtrạng không triển khai xong nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ thời gian ngắn của doanh nghiệp đúng hạn và cóthề ngừng hoạt động giải trí. Do đó cần chú ý quan tâm đến năng lực giao dịch thanh toán của doanh nghiệp. 2.5.1. 1. Tỷ số thanh toán giao dịch nhanh ( QR ) – Tỷ số giao dịch thanh toán nhanh là tỷ số giám sát năng lực giao dịch thanh toán những khoản nợngắn hạn bằng giá trị những loại gia tài thời gian ngắn có tính thanh khoản cao. – Hệ số này nói lên thực trạng tài chính thời gian ngắn của một doanh nghiệp có lànhmạnh không. Về nguyên tắc, thông số này càng cao thì năng lực thanh toán giao dịch nợ công càngcao và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy năng lực cung ứng thanhtoán ngay những khoản nợ thời gian ngắn cao. – Tỷ số thanh toán giao dịch nhanh đo lường và thống kê mối quan hệ của những gia tài thời gian ngắn có khảnăng quy đổi thành tiền nhanh ( tiền, những khoản góp vốn đầu tư thời gian ngắn, những khoản phảithu ) so với nợ thời gian ngắn. Tỷ số này cho thấy năng lực thanh toán giao dịch thực sự của doanhnghiệp. Trang 17T rong đó : 2.5.1. 2. Tỷ số giao dịch thanh toán hiện thời ( CQ ) – Tỷ số giao dịch thanh toán hiện thời là tỷ số dùng để thống kê giám sát năng lực trả những khoảnnợ thời gian ngắn của doanh nghiệp phải trả trong năm như vay thời gian ngắn, vay dài hạn đếnhạn trả và những khoản phải trả khác và những khoản phải trả bằng những gia tài thời gian ngắn baogồm : những khoản vốn bằng tiền mặt, góp vốn đầu tư thời gian ngắn, những khoản phải thu, hàng tồn khovà những gia tài thời gian ngắn khác. – Tỷ số càng cao, năng lực trả nợ thời gian ngắn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu tỷsố này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có năng lực không hoàn thành xong được nghĩa vụ và trách nhiệm trảnợ của mình khi tới hạn. – Tỷ số thanh toán giao dịch thời gian ngắn diễn đạt mối quan hệ giữa gia tài thời gian ngắn với nợngắn hạn. Trong đó : 2.5.1. 3. Tỷ số giao dịch thanh toán tổng quátTỷ số thanh toán giao dịch tổng quát phản ánh mối quan hệ tỷ suất giữa tổng tài sản củacông ty với tổng nợ phải trả. Nó cũng phản ánh năng lực chi trả của doanh nghiệp. Tỷlệ này được tính như sau : Tài sản nhanhTỷ số giao dịch thanh toán nhanh ( QR ) = Nợ ngắn hạnTài sản nhanh = Tiền + Đầu tƣ thời gian ngắn + Khoản phải thuTài sản ngắn hạnTỷ số giao dịch thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạnTài sản thời gian ngắn = Tiền + Đầu tƣ thời gian ngắn + Phải thu + Hàng tồn dư + Tài sản thời gian ngắn khácTrang 18T ỷ số thanh toán giao dịch tổng quát càng cao thì năng lực bảo vệ nợ vay của doanhnghiệp càng lớn và rủi ro đáng tiếc giao dịch thanh toán ít. Ngược lại, nếu tỷ suất giao dịch thanh toán thấp, doanhnghiệp không đủ gia tài để bảo vệ cho nguồn hỗ trợ vốn từ vốn vay, gặp nhiều rủi ro đáng tiếc khilạm phát hay khủng hoảng cục bộ xảy ra. 2.5.2. Nhóm chỉ số cơ cấu tổ chức tài chính2. 5.2.1. Tỷ số nợ : Tỷ số này xác lập trong một đồng doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêuphần là nợ vay. Tỷ số này là tỷ số này được sử dụng để xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm của chủdoanh nghiệp so với những chủ nợ và giúp cho người đọc BCTC nhìn nhận rủi ro đáng tiếc mộtdoanh nghiệp không trả đươc nợ khi đáo hạn. 2.5.2. 2. Tỷ số năng lực giao dịch thanh toán lãi vay : Tỷ số năng lực thanh toán giao dịch lãi vay cho biết mức độ doanh thu bảo vệ khả năngtrả lãi hằng năm như thế nào. Việc không trả được những khoản nợ này sẽ bộc lộ khảnăng doanh nghiệp có rủi ro tiềm ẩn bị phá sản. Lãi vay là một khoản ngân sách, doanh nghiệpdùng thu nhập trước thuế để trả lãi. Nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn vay cóhiệu quả hay không rất được những người cho vay chăm sóc. Tổng nợ phải trảTỷ số nợ = Tổng tài sảnTổng tài sảnTỷ số thanh toán giao dịch tổng quát = Tổng nợ phải trảLợi nhuận trƣớc thuế và lãi vayKhả năng giao dịch thanh toán lãi vay = Lãi vayTrang 192.5.3. Nhóm chỉ số hoạt động giải trí : Các chỉ số hoạt động giải trí được sử dụng để nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng gia tài củadoanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để góp vốn đầu tư vào những gia tài khác nhauđo lường mức độ hoạt động giải trí tương quan đến hiệu suất cao sử dụng gia tài của một doanhnghiệp. 2.5.3. 1. Vòng quay khoản phải thu : Số vòng xoay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giáhiệu quả hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Nó cho biết những khoản phải thu phải quay baonhiêu vòng trong một kỳ báo cáo giải trình nhất định để đạt được lệch giá trong kỳ đó. Tỷ suấtnày nhìn nhận tình hình thu nợ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vòng xoay càng cao càng tốt, có nghĩa là vận tốc thu nợ bánchịu càng nhanh. Tuy nhiên, khi quá cao có nghĩa là chủ trương bán chịu của công tycũng quá ngặt nghèo, hoàn toàn có thể tác động ảnh hưởng đến sản lượng bán. 2.5.3. 2. Vòng quay hàng tồn dư : Vòng quay hàng tồn dư cho thấy số vòng xoay của hàng tồn dư của doanhnghiệp. Để nhìn nhận năng lượng quản trị hàng tồn dư là tốt hay xấu qua từng năm. Doanh nghiệp có xuất hàng tồn dư để bán càng nhanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đãchọn mức dự trữ hàng tồn dư hài hòa và hợp lý. Điều này giúp :  Giảm lượng vốn góp vốn đầu tư cho hàng dự trữ.  Rút ngắn được chu kỳ luân hồi hoạt động giải trí tương quan đến việc quy đổi hàng tồn khothành tiền mặt.  Hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và năng lực trả nợ thời gian ngắn càng cao. Hệ số này lớn cho thấy vận tốc quay vòng của sản phẩm & hàng hóa trong kho là nhanh vàngược lại. Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu ngắn hạnTrang 20T uy nhiên, thông số này quá cao cũng không tốt vì lượng hàng dự trữ trong khokhông nhiều, nếu nhu yếu thị trường tăng bất ngờ đột ngột thì sản lượng tiêu thụ hoàn toàn có thể bị ảnhhưởng do mất người mua và bị đối thủ cạnh tranh cạnh tranh giành thị trường. 2.5.3. 3. Kỳ thu tiền trung bình : Kỳ thu tiền trung bình cho thấy khoảng chừng thời hạn trung bình thiết yếu để mộtcông ty tịch thu những khoản nợ từ người mua. Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp phụthuộc vào chủ trương bán chịu của doanh nghiệp. 2.5.3. 4. Vòng quay gia tài : Tài sản giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra lệch giá và doanh thu chodoanh nghiệp. Số vòng xoay gia tài cho thấy năng lượng của doanh nghiệp trong quátrình sử dụng gia tài để tạo ra lệch giá và doanh thu. Tỷ số này cho biết mỗi mộtđồng góp vốn đầu tư vào gia tài tạo ra được bao nhiêu đồng lệch giá. Nếu chỉ tiêu này tăng lên thì được nhìn nhận là tốt vì doanh nghiệp đã khai tháchết hiệu suất máy móc thiết bị. Còn nếu chỉ tiêu này giảm thì doanh nghiệp cần phảixem xét lại để có giải pháp tích cực nâng cao hiệu suất hoạt động giải trí của máy móc tàisản cố định và thắt chặt. Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn dư = Hàng tồn khoCác khoản phải thu ngắn hạnKỳ thu tiền trung bình = x 360D oanh thuDoanh thu thuầnSố vòng xoay gia tài = Tổng tài sảnTrang 212.5.4. Nhóm chỉ số sinh lời : Tỷ suất lợi nhuận giám sát thu nhập của doanh nghiệp với những chỉ tiêu doanhthu, tổng tài sản, vốn chủ chiếm hữu. Đánh giá năng lực sinh lợi của một doanh nghiệp cóthể cung ứng một địa thế căn cứ tốt hơn cho việc ra quyết định hành động của nhà đầu tư. Khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để nhìn nhận hiệu quả sản xuất kinh doanh thương mại, là đáp số sau cuối của quy trình kinh doanh thương mại, chỉ số năng lực sinh lời phản ánh tổnghợp nhất hiệu suất cao sản xuất kinh doanh thương mại và hiệu suất cao quản trị doanh nghiệp. Nó được cácnhà góp vốn đầu tư rất chăm sóc và là cơ sở để nhà quản trị hoạch định ngân sách. 2.5.4. 1. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thuĐây là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp xemnhư thất bại nếu tỷ suất lãi gộp trên lệch giá thấp. Chỉ tiêu này cho thấy năng lượng của doanh nghiệp trong quy trình sử dụng tài sảnđể tạo ra lệch giá và doanh thu. 2.5.4. 2. Tỷ suất lợi nhuận trên lệch giá : Là chỉ tiêu biểu lộ mối quan hệ giữa doanh thu và lệch giá, chỉ tiêu này phảnánh tính hiệu suất cao của quy trình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, biểu lộ doanh thu do doanh thuđem lại. Chỉ tiêu này nói lên một đồng lệch giá tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận trên lệch giá càng cao chứng tỏ hiệu suất cao hoạt động giải trí kinh doanhcàng lớn, doanh thu sinh ra càng nhiều. Lợi nhuận gộpTỷ suất lãi gộp = Doanh thu thuầnLợi nhuận sau thuếROS = Doanh thu thuầnTrang 222.5.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên gia tài : Tỷ suất lợi nhuận trên gia tài là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánhgiá năng lực sinh lợi của một đồng vốn góp vốn đầu tư và cho thấy một đồng gia tài bỏ ra tạora được mấy đồng doanh thu. Tỷ suất ROA cho biết một đồng góp vốn đầu tư vào gia tài của doanh nghiệp thì sẽ thuđược bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất này thống kê giám sát hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanhkhông tính đến nguồn hỗ trợ vốn và được xem như chỉ số của hiệu suất cao hoạt động giải trí. 2.5.4. 4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh năng lực sinh lợi của vốn chủsở hữu và nó được nhà đầu tư đặc biệt quan trọng chăm sóc khi họ quyết định hành động bỏ vốn góp vốn đầu tư vàodoanh nghiệp, chính bới tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đem lại mấyđồng doanh thu sau thuế. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một tiềm năng quantrọng nhất trong hoạt động giải trí quản lý tài chính doanh nghiệp. 2.6. Phƣơng pháp dự báo tài chính2. 6.1. Dự báo theo phƣơng pháp xu hƣớng2. 6.1.1. Dự báo theo đƣờng thẳng thống kêPhương trình dự báo theo đường thẳng thống kê có dạng : y = ax + bVới a, b được tính theo công thức : Lợi nhuận sau thuếROA = Tổng tài sảnLợi nhuận sau thuếROE = Vốn chủ sở hữu ∑ xya = ∑ x ∑ yb = Trang 23T rong đó : x : là thứ tự thời giany : là nhu yếu trong thực tiễn ( thời kỳ quá khứ ) n : là số lượng những số liệu có trong quá khứ : là dự báo nhu yếu trong tương lai2. 6.1.2. Dự báo theo đƣờng thẳng thông thƣờngPhương trình dự báo theo đường thẳng thường thì có dạng : y = ax + bTrong đó : x : là thứ tự thời hạn, giá trị x không phụ thuộc vào vào n mà khởi đầu = 1 y : là nhu yếu thực tiễn ( thời kỳ quá khứ ) n : là số lượng những số liệu có trong quá khứ : là dự báo nhu yếu trong tương lai2. 6.1.3. Dự báo theo đƣờng ParapolPhương trình đường dự báo có dạng : y = ax + bx + cVới a, b, c được tính theo công thức : Trong đó : x : là thứ tự thời giany : là nhu yếu thực tiễn ( thời kỳ quá khứ ) n : là số lượng những số liệu có trong quá khứ : là dự báo nhu yếu trong tương lai2. 6.2. Dự báo theo phƣơng pháp hồi quyPhương trình dự báo có dạng : y = ax + b ∑ x ∑ y – ∑ x ∑ xyb = n ∑ x – ( ∑ x ) n ∑ xy – ∑ x ∑ ya = n ∑ x – ( ∑ xn ∑ xy – ∑ x ∑ ya = n ∑ x – ( ∑ x ) ∑ x ∑ y – ∑ x ∑ xc = n ∑ x – ( ∑ x ∑ xyb = ∑ xTrang 24T rong đó : x : là biến độc lậpy : là biến phụ thuộcn : là số lần quan sát : là lượng nhu yếu dự báob = y – ax ∑ xy – nx ya = ∑ x – n ( x ) ∑ xx = ∑ yy = Trang 25CH ƢƠNG 3 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHHTHƢƠNG MẠI DỊCH VỤ NHẬT TÂM3. 1. Phân tích tình hình tài chính của công ty trải qua bảng báo cáo giải trình kết quảhoạt động kinh doanh. 3.1.1. Bảng tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại theo chiều ngang

Bài viết liên quan

Bài viết mới